Điều Trị Bệnh Lậu Cấp & Mạn Tính Hiệu Quả Bằng Đông Y

0
13546

Điều trị bệnh lậu cấp & mạn tính ở nam giới và nữ giới hiệu quả bằng  Đông Y.

  1. BỆNH LẬU LÀ GÌ?

Bệnh lậu (Gonorrhea) là bệnh lý biểu hiện chủ yếu ở cơ quan sinh dục, nhưng cũng có thể ở các vị trí khác như họng, hậu môn, mắt… Bệnh lậu ở nam giới biểu hiện bệnh thường rõ ràng hơn nữ giới.

* Tác nhân gây bệnh:
Do song cầu khuẩn lậu có tên khoa học là Neisseria gonorrhoae.

* Cách lây truyền:
Đường lây nhiễm chủ yếu là quan hệ tình dục qua: âm đạo, hậu môn, miệng với người bị bệnh.

Một số ít trường hợp có thể mắc lậu do dùng chung quần áo, khăn, chậu… với người nhiễm lậu cầu khuẩn.

Mẹ mang thai mắc lậu, nếu không điều trị có thể gây viêm kết mạc mắt do lậu cho trẻ sơ sinh khi sinh đẻ.

2. BIỂU HIỆN BỆNH LẬU NHƯ THẾ NÀO?

2.1. Bệnh lậu ở nam giới

a) Lậu cấp

– Thời gian ủ bệnh trung bình 3 – 5 ngày, có thể sớm hơn ( chỉ 1 ngày) hoặc chậm nhất là 2 tuần. Trong thời gian ủ bệnh người bệnh dù không có triệu chứng gì nhưng vẫn có khả năng lây lan cho người khác.

Triệu chứng lâm sàng:

+ Triệu chứng sớm là cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm đái rắt, đái buốt.
+ Đi tiểu ra mủ hoặc mủ tự chảy ra
+ Miệng sáo, quy đầu viêm đỏ, có mủ tự chảy ra hoặc chảy ra khi vuốt dọc từ gốc dương vật.
+ Toàn thân: có thể sốt, mệt mỏi.

b) Lậu mạn tính

– Thường do lậu cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng. Triệu chứng thường khó nhận biết làm người bệnh không biết mình bị bệnh.

– Có thể thấy các triệu chứng sau:
+ Xuất hiện giọt mủ vào buổi sáng khi chưa đi tiểu gọi là “giọt mủ ban mai”.
+ Đái buốt không rõ ràng, cảm giác nóng rát, dấm dứt dọc niệu đạo.
+ Đái rắt do viêm niệu đạo sau.
+ Có thể có các biến chứng như: viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt…

2.2. Bệnh lậu ở nữ

a) Lậu cấp:

Thời kỳ ủ bệnh ở nữ trung bình 5 – 7 ngày.

Triệu chứng thường âm thầm không rõ ràng. Khám có thể thấy: Mủ ở âm hộ; lỗ niệu đạo viêm đỏ, có thể có mủ chảy ra. Cổ tử cung viêm đỏ có mủ nhày màu vàng hoặc vàng xanh.

b) Lậu mạn:

Triệu chứng nghèo nàn. Ra “khí hư” giống bất cứ viêm nhiễm nào ở bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, có thể có các biến chứng như: Viêm tử cung, viêm tắc vòi trứng, viêm vùng hố chậu, áp xe phần phụ… có thể gây vô sinh, chửa ngoài tử cung.

2.3. Lậu ở một số cơ quan khác

Lậu hầu họng: do quan hệ sinh dục – miệng, triệu chứng là đau họng, ngứa họng. Khám thấy : viêm họng cấp hoặc mạn, họng đỏ, có mủ, có thể kèm giả mạc.

Lậu hậu môn – trực tràng ở nam do quan hệ sinh dục – hậu môn. Với nữ giới có thể do quan hệ tình dục qua hậu môn hoặc do mủ chảy từ âm hộ xuống hậu môn. Triệu chứng: mót rặn, buồn đại tiện liên tục, lúc đầu còn có ít phân sau đó chỉ ra chất nhày hoặc không.
Lậu mắt:

+Lậu mắt ở trẻ sơ sinh thường biểu hiện sau đẻ 1 – 3 ngày, có thể bị một hoặc cả hai mắt. Triệu chứng: mắt sưng nề không mở được, có nhiều mủ, kết mạc, giác mạc viêm đỏ và có thể loét.

+Lậu mắt ở người lớn có thể lây do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với người nhiễm lậu hoặc do chính người bệnh gây ra khi đi tiểu mủ dính vào tay rồi dụi lên mắt.Triệu chứng: mắt sưng nề, viêm kết mạc, giác mạc có mủ.

  1. Biến chứng của Lậu

3.1.Ở nam giới

– Xơ hóa và hẹp niệu đạo: biểu hiện bằng tiểu tiện khó, đái rắt. Sờ niệu đạo thấy xơ cứng (nh­ư chiếc đũa), niệu đạo hẹp nhỏ.

– Áp xe tuyến Littre: d­ương vật s­ưng nề biến dạng.

– Viêm tiền liệt tuyến: bệnh nhân th­ường có sốt cao, mệt mỏi; tiểu tiện dắt; tuyến tiền liệt s­ưng to và đau

– Viêm túi tinh: th­ường kín đáo, có thể thấy:

+ Xuất tinh đau buốt

+ Tinh dịch lẫn máu.

– Viêm mào tinh hoàn + tinh hoàn: thư­ờng bị 1 bên. Biểu hiện:

+ Mào tinh hoàn to, rãnh giữa mào tinh hoàn và tinh hoàn không sờ thấy.

+ Tinh hoàn to đau.

+ Sốt.

+ Vô sinh

3.2.Ở nữ giới

– Áp xe tuyến Bartholin, tuyến Skène: các tuyến viêm s­ưng đau tạo thành túi mủ vỡ ra ngoài, hoặc xơ hóa thành đám xơ cứng.

– Viêm cổ tử cung lộ tuyến

– Viêm niêm mạc tử cung: bệnh nhân có sốt đau bụng d­ưới. Khám thấy tử cung to đau, ra máu bất th­ường ở âm đạo .

– Viêm phần phụ, áp xe phần phụ 2 bên (gồm vòi trứng, buồng trứng).Biểu hiện:

+ Sốt 38-390 C.

+ Đau 2 hố chậu,

+ Tiến triển mạn tính gây xơ hóa hẹp vòi trứng, gây vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung.

3.3.Biến chứng ở cả 2 giới:

– Viêm kết mạc – giác mạc.

– Vô sinh

– Viêm tiết niệu ng­ược dòng, viêm bàng quang, thận và bể thận.

– Nhiễm lậu lan tỏa:

+ Nhiễm khuẩn huyết do lậu

+ Viêm ngoại tâm mạc, nội tâm mạc

+ Viêm gan

+ Viêm khớp

+ Hội chứng Reiter

4.ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc

– Điều trị sớm.

– Điều trị đúng phác đồ.

– Điều trị cả bạn tình.

– Tuân thủ điều trị: không quan hệ tình dục trong quá trình điều trị, không làm việc nặng, tránh thức khuya, không uống rượu bia và chất kích thích, không làm thủ thuật tiết niệu trong thời gian điều trị

4.2. Điều trị cụ thể

Điều trị lậu hiện nay có thể bằng Tây yĐông y:

Điều trị Tây y:

Dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ và liệu trình đầy đủ. Tuy nhiên theo cảnh báo của Tổ chức y tế Thế Giới WHO tình trang vi trùng bệnh lậu kháng kháng sinh đang tăng, tỉ lệ đáp ứng bệnh lậu với các dòng kháng sinh càng kém.

Khi Tây y trở nên yếu đuối với căn bệnh này thì các bài thuốc Đông y gia truyền trở nên hữu hiệu.

Với các bài thuốc gia truyền nhiều năm, tôi đã điều trị khỏi cho rất được rất nhiều bệnh lậu cấp, mạn và lậu kháng thuốc. Tùy từng bệnh nhân và giai đoạn bệnh chúng tôi có các phác đồ khác nhau.

Liệu trình điều trị bằng Đông Y:

  • Hỏi bệnh và tư vấn bệnh cho bệnh nhân. Những bệnh nhân chưa có chẩn đoán xác định sẽ được đưa tới cơ sở xét nghiệm chuyên khoa để làm xét nghiệm chẩn đoán xác định.
  • Liều lượng:

+Lậu cấp: chỉ cần sử dụng từ 1-2 liều thuốc bằng đường uống (Với 1 liều dùng 3 ngày) sẽ có hiệu quả.

+Lậu mạn: điều trị 3-4 liều thuốc sẽ có hiệu quả.

 (Lưu ý: Thuốc đã được bào chế thành dạng viên hoàn, bệnh nhân chỉ cần uống với nước nên rất an toàn và thuận tiện)

  • Sau khi điều trị chúng tôi sẽ gửi bệnh nhân tới các cơ sở xét nghiệm uy tín để đảm bảo rằng bệnh nhân đã khỏi bệnh.

Trong quá trình điều trị bệnh lậu, chúng tôi luôn kết hợp phát hiện và điều trị các bệnh khác cùng lây truyền qua đường tình dục giúp bệnh nhân được điều trị toàn diện

Đặc biệt giá thành điều trị bằng thuốc đông y gia truyền chi phí điều trị rất thấp chỉ băng 1/10 so với điều trị bằng tây y

Liên hệ trực tiếp Bác sĩ Tỉnh để được tư vấn cụ thể về bệnh:

BS Tỉnh – 0976.958.582 (Phone, SMS, Zalo)

Sẽ hoàn tiền 100% cho bệnh nhân nếu điều trị không khỏi.

*Lưu ý: Hiệu quả điều trị có thể tùy theo cơ địa và việc tuân thủ điều trị. Do đó các bạn hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn rõ hơn.

BÌNH LUẬN